第44課

【第45課】Bất kể・bất cứ・bất chấp・mặc kệの表現

第46課

本課ではベトナム語の前置詞である「bất cứ」と「bất kể」、「bất chấp」と「Mặc kệ」の使い方を紹介します。

「bất cứ」又は「bất kể」=「たとえ~でも」 /「いかなる…とも」

構文① 

「bất cứ 」又は「bất kể」+  疑問詞

※「bất cứ」又は「bất kể」の後ろには疑問詞又は名詞が付き、その組み合わせで文章の中には副詞として働きます。

例文:

① Bất cứ khi nào / bất cứ lúc nào anh có vấn đề gì cứ liên lạc với tôi.
  たとえどんな時でも、何か困るのことがあれば、遠慮なく私に連絡してください。

② Anh Hoàng dù bất cứ ở đâu cũng luôn làm tốt công việc của mình.
  ホアンさんはどんな場所でも自分の仕事がよくできます。

③ Bất cứ ai cũng có thể mua hàng giảm giá này.
  誰でもこのセール対象商品を買うことができます。
 
④ Bạn cứ thoải mái sử dụng bất cứ cái gì / bất cứ cái nào trên bàn đằng kia nhé.
  あのテーブルにある物はいずれも遠慮なく使ってくださいね。

構文②

「bất cứ」又は「bất kể」 +  名詞  +  nào/gì 

例文:

⑤ Tôi có thể ăn bất cứ món gì. Bạn hãy gọi món giúp tôi nhé!
  どんな料理でも食べられます。私にも注文しておいてね!
 
⑥ Bất cứ điều gì xảy ra thì đó chính là điều nên xảy ra, bạn hãy đón nhận nó một cách tích cực.
  起こったことがたとえ何であれ、それは起こるべくして起こったことであり、そのことを受け入れるべきです。
 
⑦ Bất kể công việc gì, nếu bạn cố gắng hết sức và có niềm đam mê với công việc đó, bạn chắc chắn sẽ thành công.
  いかなる仕事であっても、熱意をもって全力でこなしたら、必ず成功するでしょう。

「Bất chấp」又は「Mặc kệ」=「~にもかかわらず」、「~もかまわず」

「Bất chấp」又は「Mặc kệ」を加えることによって、「~にもかかわらず」、「~もかまわず」という表現になります。

構文③

「Bất chấp」又は「Mặc kệ」+  名詞

例文:

⑧ Anh ấy bất chấp mạng sống của bản thân mà nhảy vào đống lửa cứu cô ấy.
  彼は自分の命にかまわず彼女を救うため、炎に飛び 込んだ。
 
⑨ Cô ấy đã bật khóc như một đứa trẻ bất chấp ánh mắt của mọi người xung quanh.
  彼女は周りの人目もかまわず子供のように泣いていた。
 
⑩ Bất chấp mọi rào cản về ngôn ngữ anh sẽ luôn yêu em.
  どんなに言語の壁があっても君をいつまでも愛しているよ。

構文④

「Bất chấp」又は「Mặc kệ」+  完成文

例文:

⑪ Mặc kệ bản thân đang bị sốt , anh Nam vẫn tham gia trận đá bóng chung kết của đội.
  ナンさんは熱があるにもかかわらず、サッカーの決勝戦に参加した。
 
⑫ Bất chấp gia đình và bạn bè cấm cản, cô ấy vẫn muốn kết hôn với anh ấy
  彼女は家族や友達に止められていても、彼と結婚したい。