【第45課】Bất kể・bất cứ・bất chấp・mặc kệの表現

本課ではベトナム語の前置詞である「bất cứ」と「bất kể」、「bất chấp」と「Mặc kệ」の使い方を紹介します。

1. 「bất cứ」又は「bất kể」=「たとえ~でも」 /「いかなる…とも」

構文① 

「bất cứ 」又は「bất kể」+ 疑問詞
※「bất cứ」又は「bất kể」の後ろには疑問詞又は名詞が付き、その組み合わせで文章の中には副詞として働きます。
 
例文:
Bất cứ khi nào / bất cứ lúc nào anh có vấn đề gì cứ liên lạc với tôi.
  たとえどんな時でも、何か困るのことがあれば、遠慮なく私に連絡してください。

② Anh Hoàng dù bất cứ ở đâu cũng luôn làm tốt công việc của mình.
  ホアンさんはどんな場所でも自分の仕事がよくできます。

Bất cứ ai cũng có thể mua hàng giảm giá này.
  誰でもこのセール対象商品を買うことができます。
 
④ Bạn cứ thoải mái sử dụng bất cứ cái gì / bất cứ cái nào trên bàn đằng kia nhé.
  あのテーブルにある物はいずれも遠慮なく使ってくださいね。

構文②

「bất cứ」又は「bất kể」 + 名詞 + nào/gì 
 
例文:
⑤ Tôi có thể ăn bất cứ món gì. Bạn hãy gọi món giúp tôi nhé!
  どんな料理でも食べられます。私にも注文しておいてね!
 
Bất cứ điều gì xảy ra thì đó chính là điều nên xảy ra, bạn hãy đón nhận nó một cách tích cực.
  起こったことがたとえ何であれ、それは起こるべくして起こったことであり、そのことを受け入れるべきです。
 
Bất kể công việc gì, nếu bạn cố gắng hết sức và có niềm đam mê với công việc đó, bạn chắc chắn sẽ thành công.
  いかなる仕事であっても、熱意をもって全力でこなしたら、必ず成功するでしょう。

2. 「Bất chấp」又は「Mặc kệ」=「~にもかかわらず」、「~もかまわず」

「Bất chấp」又は「Mặc kệ」を加えることによって、「~にもかかわらず」、「~もかまわず」という表現になります。

構文③

「Bất chấp」又は「Mặc kệ」+名詞
 
例文:
⑧ Anh ấy bất chấp mạng sống của bản thân mà nhảy vào đống lửa cứu cô ấy.
  彼は自分の命にかまわず彼女を救うため、炎に飛び 込んだ。
 
⑨ Cô ấy đã bật khóc như một đứa trẻ bất chấp ánh mắt của mọi người xung quanh.
  彼女は周りの人目もかまわず子供のように泣いていた。
 
Bất chấp mọi rào cản về ngôn ngữ anh sẽ luôn yêu em.
  どんなに言語の壁があっても君をいつまでも愛しているよ。

構文④

            「Bất chấp」又は「Mặc kệ」+完成文
 
例文:
Mặc kệ bản thân đang bị sốt , anh Nam vẫn tham gia trận đá bóng chung kết của đội.
  ナンさんは熱があるにもかかわらず、サッカーの決勝戦に参加した。
 
Bất chấp gia đình và bạn bè cấm cản, cô ấy vẫn muốn kết hôn với anh ấy
  彼女は家族や友達に止められていても、彼と結婚したい。