第106課

(旅行)ザライ省が2026年の「国家観光年」の開催地

第108課

トピック

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vừa quyết định chọn tỉnh Gia Lai là nơi đăng cai Năm Du lịch Quốc gia 2026. Với chủ đề “Gia Lai – Đại ngàn chạm biển xanh”, sự kiện dự kiến có khoảng 244 hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch đặc sắc. Tỉnh đặt mục tiêu thu hút 15 triệu lượt khách và đạt doanh thu 35.000 tỷ đồng, nhằm tạo động lực phát triển kinh tế cho vùng Tây Nguyên.

Chương trình sẽ tập trung khai thác vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng kết hợp với các tour liên kết vùng duyên hải. Đây là cơ hội để Gia Lai quảng bá văn hóa các dân tộc Bahnar, Jrai và nâng cấp hạ tầng du lịch. Chính quyền địa phương kỳ vọng sự kiện này sẽ khẳng định vị thế của tỉnh trên bản đồ du lịch, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững dựa trên tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa độc đáo.


文化スポーツ観光省は、2026年の「国家観光年」の開催地にザライ省を選出しました。「ザライ-大森林が青い海に触れる場所」をテーマに、244に及ぶ文化・スポーツ・観光イベントが計画されています。同省は1,500万人の観光客誘致と35兆ドンの収益を目標に掲げ、中部高原(テイグエン)地域の経済発展の起爆剤としたい考えです。

プログラムでは、山岳地帯の雄大な自然と沿岸部を結ぶツアーに焦点が当てられます。これは、バナ族やジャライ族の文化を広め、観光インフラを整備する大きな機会となります。地元政府は、このイベントを通じて観光地としての地位を確立し、自然資源と独自の文化的アイデンティティに基づいた持続可能な発展を目指しています。

ディスカッション

このニュースに基づいて議論を深めるための4つの質問です。

1.Bạn đã bao giờ đến Gia Lai chưa? Điều gì khiến bạn muốn đến đó nhất? (ザライ省に行ったことがありますか?何があなたを最も惹きつけますか?)

2.Việc đăng cai Năm Du lịch Quốc gia sẽ mang lại lợi ích gì cho người dân địa phương? (国家観光年の開催は、地元住民にどのような利益をもたらすと思いますか?

3.Làm thế nào để phát triển du lịch mà không làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên của Tây Nguyên? (中部高原の自然環境に影響を与えずに観光を発展させるにはどうすればよいでしょうか?)

4.Bạn nghĩ sao về sự kết hợp giữa du lịch núi rừng và du lịch biển trong một hành trình? (一つの旅程で山岳観光と海観光を組み合わせることについてどう思いますか?)

覚えるべき単語

# ベトナム語 日本語
1 đăng cai 主催する、開催する
2 đại ngàn 大森林、原生林
3 kỳ vọng 期待する
4 hùng vĩ 雄大な
5 hạ tầng インフラ
6 bản sắc văn hóa 文化的アイデンティティ
7 doanh thu 収益、売上
8 duyên hải 沿岸、海岸
9 khai thác 開発する、活用する
10 bền vững 持続可能な
11 dân tộc Bahnar バナ族  (ベトナム中部高原に住む少数民族。)
12 dân tộc Jrai ジャライ族 (ベトナム中部高原の少数民族で、母系社会の特徴がある。)